BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2014 – 2015

Thứ hai - 29/06/2015 10:29 | Số lần đọc: 2375
Cô Phan Thị Thuý Ngân, đọc báo cáo tổng kết

Cô Phan Thị Thuý Ngân, đọc báo cáo tổng kết

Người gửi: Phan Tiến Dũng
PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG KHÊ
TRƯỜNG THCS PHƯƠNG ĐIỀN
SỐ: 23 / BC.THCS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Phương Điền, ngày 30  tháng 5 năm 2015
                       
BÁO CÁO TỔNG KẾT  NĂM HỌC 2014 – 2015
–––––––––––––––––
Thực hiện công văn số: /KH-PGDĐT ngày  tháng  năm 2015 về kế hoạch tổ chức kiểm tra học kỳ II và báo cáo tổng kết năm học 2014-2015
Căn cứ kết quả của đơn vị, trường THCS Phương Điền báo cáo kết quả hoạt động năm học 2014 – 2015 như sau:
A. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NĂM HỌC:
Năm học 2014-2015 được xác định là năm học thứ ba thực hiện Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XI. Trên cơ sở phương hướng, nhiệm vụ năm học 2014-2015 của phòng GD&ĐT; căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã Phương Điền. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học 2014- 2015 trường THCS Phương Điền đã có những thuận lợi và khó khăn như sau :
1.Thuận lợi:
Được sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền địa phương; sự phối hợp công tác và sự giúp dỡ của các tổ chức đoàn thể xã hội ở địa phương, Hội khuyến học xã Phương Điền, Ban đại diện cha mẹ học sinh cùng phụ huynh học sinh nhà trường tạo mọi điều kiện giúp đỡ nhà trường thưc hiện nhiệm vụ năm học Đặc biệt là sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo ngành GD&ĐT huyện Hương Khê.
Đội ngũ CB-GV- NV nhà trường có đủ trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn theo cấp học; nhiệt tình, có tinh thần đoàn kết phối hợp giúp đỡ nhau trong công tác, có phẩm chất đạo đức, chính trị; chấp hành kỷ luật lao động; yên tâm công tác, yêu nghề.
Học sinh ngoan có ý thức chăm lo rèn luyện đạo đức, chăm lo nhiệm vụ học tâp; xác định được lý tưởng và động cơ học tập; biết xác định rõ được sự phấn đấu vươn lên trong học tập ngày nay thật là vất vả vì tương lai ngày mai cho bản thân, cho gia đình và cho xã hội.
2. Khó khăn:
      - Xã Phương Điền với đặc thù: là xã đặc biệt khó khăn, chịu ảnh hưởng thường xuyên của thiên tai, phần lớn nhân dân có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế. Nhận thức một số ít bộ phận phụ huynh về đầu tư phát triển cho giáo dục còn thấp, thiếu sự đầu tư cho con em.
     - 100% CBGV thuộc địa bàn ngoại huyện, ngoại xã, chỗ ở cách xa trường, nơi gần nhất cách trường trên 20 km. Giáo viên ở nội trú, bán trú còn gặp nhiều khó khăn về chổ ở, thiếu phòng ở, thiếu nhà tắm, nhà vệ sinh...
   -  Cơ sở vật chất chưa đáp ứng theo quy định trường đạt chuẩn quốc gia. Thiếu các phòng học bộ môn, các phòng chức năng và nhà văn phòng. Trang thiết bị dạy hư hỏng và thiếu nhiều. Phòng Tin học chưa đáp ứng yêu cầu dạy học vì thiếu máy.
 
B. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ  NĂM HỌC 2014 – 2015:
          I. Nhiệm vụ 1: Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục.
1. Về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp; Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 của đơn vị:
  - Nhà trường đã xác định rõ vai trò và trách nhiệm của đội ngũ viên chức nhà giáo trong công cuộc đổi mới và đã tổ chức cho CB-GV-CNV tích cực tham gia góp ý xây dựng các văn kiện đại hội Đảng các cấp, chủ động xây dựng chiến lược giáo dục giai đoạn 2011-2020 của đơn vị.
 Quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, 48/48 CB-GV-CNV tham gia đầy đủ
 Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Tiếp tục thực hiện việc cải cách hành chính; gắn việc cải cách hành chính với việc thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường và việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính nhằm xây dựng cơ quan, đơn vị trường học vững mạnh.
2.Về công tác phối hợp giữa nhà trường với chính quyền địa phương và các ngành liên quan.:
- Tham mưu với chính quyền địa phương để thực hiện tốt công tác thực hiện ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, vận động học sinh bỏ học ra lớp. Củng cố Hội đồng giáo dục xã và phát huy vai trò tích cực của hội đồng giáo dục xã trong công tác phổ cập giáo dục THCS.
- Tham mưu  và tổ chức thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa nhà trường với các cấp chính quyền địa phương và các ngành liên quan.
3.Về việc thực hiện quy định công khai về chất lượng giáo dục, điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và thu - chi tài chính.
- Thực hiện tốt quy định về thu chi học phí và các khoản thu khác, thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, theo đó các trường học thực hiện 3 công khai: công khai chất lượng giáo dục thực tế,  công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và công khai thu, chi tài chính để học sinh, phụ huynh và nhân dân tham gia giám sát, đánh giá nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các trường học trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục. Đồng thời thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh
- Tiếp tục quán triệt thực hiện nghiêm Điều lệ trường học. Triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009 hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo, phân cấp quản lý tài chính cho các cơ sở giáo dục nhằm tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng ngân sách, tài chính, tài sản của các cơ sở giáo dục để thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.
4.Về quản lý trong công tác tuyển sinh đầu cấp; trong việc kiểm tra quản lý thu - chi tài chính; về dạy thêm, học thêm.
Thực hiện công tác tuyển sinh đầu cấp theo công văn số / PGD& ĐT- THCS ngày 10 tháng 5 năm 2013 Về việc hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2013-2014 của phòng giáo dục & Đào tạo, nhà trường xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch tuyển sinh; tổ chức các hoạt động đón chào năm học mới theo kế hoạch chung, tổ chức tuyển sinh phải đảm bảo theo địa bàn, đầu năm học 2012-2014 trường đã tuyển sinh được 28/28 đạt tỷ lệ 100%, thường xuyên kiểm tra và quản lý tốt công tác thu - chi tài chính. Đặc biệt là công tác dạy thêm, học thêm nhà trường thực hiện nghiêm túc.
5.Về công tác tự thanh tra của nhà trường:
- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch tự kiểm tra nội bộ, kế hoạch kiểm tra hoạt động sư phạm, thường xuyên kiểm tra theo kế hoạch. Kết quả như sau:
Thực hiện kỷ luật, kỷ cương, lề lối làm việc và thanh tra việc thực hiện các nhiệm vụ năm học, trong đó chú trọng đến việc tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý tài chính, cuộc vận động “Hai không” và “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.”
- Trong năm học thực hiện 07 cuộc tự kiểm tra: Kiểm tra hành chính đầu năm, thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên: Thực hiên kiểm tra toàn diện 15 giáo viên kết quả: loại tốt 15 đạt tỷ lệ 100%, tự kiểm tra công tác phòng chống ma túy xếp loại tốt, thanh tra việc thực hiện quy chế đánh giá cho điểm xếp loại học sinh. Không phát hiện giáo viên vi phạm. Kiểm tra việc sử dụng tài chính tài sản: và tự kiểm tra trường đạt chuẩn quốc gia. Kiểm tra việc thực hiện quy chế cho điểm, thực hiện chương trình và đánh giá xếp loại học sinh và vào điểm trong sổ điểm lớp và học bạ của giáo viên.
Thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng thẩm quyền, đúng quy định và bố trí địa điểm tiếp công dân, công khai lịch tiếp công dân, nội quy tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân; có sổ theo dõi tiếp công dân và thực hiện đúng quy trình tiếp công dân theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2011/TT-TCTP ngày 28/7/2011 của Thanh tra Chính phủ.
6.Về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giáo dục; về công tác thông tin tuyên truyền.  
- Việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý ngày được nâng lên. Việc sử dụng văn bản điện tử trong giao dịch văn bản hành chính.
Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập của học sinh, quản lý thư viện trường học,...
 Trường có email ; tổ chức quản lý, thông tin các hoạt động của các tổ chuyên môn, các đoàn thể … qua trang email của trường.
Trong năm học: Tổng số giáo viên trực tiếp đứng lớp là 21 đ/c  có 02 GV đi tăng cương tại THCS phúc Đồng và THCS hòa hải ngay trừ đầu năm học. Có 100% giáo viên có ƯDCNTT vào dạy học với tổng số là 68 tiết. Hình thức ứng dụng: giáo viên soạn giảng trên Powerpoint và sử dụng các phần mềm hỗ trợ tùy theo đặc trưng của từng bộ môn, giáo viên cập nhật và sưu tầm tài liệu... Phương tiện ứng dụng: Nhà trường thiết lập phòng trình chiếu cố định để cho giáo viên sử dụng cho tiết dạy có ƯDCNTT và trang bị phòng máy học sinh
Có 21/21 CB-GV-CNV thiết lập email chiếm 100%; xây dựng câu hỏi đề kiểm tra, đề thi cho tất cả các môn học của trường và tổ chức tập huấn về CNTT cho CB-GV-CNV của trường có 21/21 người tham gia
29/29 cán bộ giáo viên công nhân viên có chứng chỉ tin học A,B và cử nhân tin học
             Thực hiện đổi mới công tác thông tin tuyên truyền; tổng hợp thông tin từ các kênh khác nhau để giải quyết kịp thời các vấn đề của nhà trường, thực hiện nghiêm chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
7.Về thực hiện cải cách hành chính; thực hiện các quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí; công tác phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật
- Thực hiện cải cách hành chính: Nhà trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật phòng, chống tham nhũng, các quy định về phòng, chống tham nhũng trong trường; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản của cấp trên về công tác này; Xây dựng kế hoạch thực hiện phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của trường.
 Thực hiện quy định về tổ chức, bộ máy của nhà trường; trách nhiệm của hiệu trưởng trong việc chấp hành các quy định pháp luật về giáo dục và các quy định pháp luật khác có liên quan.
 Thực hiện quy định về các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục: Đội ngũ, kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị, thực hiện các khoản thu, chi, . . .
 Thực hiện quy định về chuyên môn, nghiệp vụ: Kế hoạch giáo dục, tổ chức công tác tuyển sinh, giảng dạy, học tập, thi, cấp phát văn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định
 8. Về công tác thi đua khen thưởng; tổ chức các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm học.
- Đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức. Nhà trường xây dựng kế hoạch phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu công tác một cách thực chất, kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, coi trọng việc thanh tra, kiểm tra để có những đánh giá chính xác về thực lực của đơn vị. Trong công tác thi đua khen thưởng năm học 2013-2014, nhà trường chú trọng đánh giá các mặt hoạt động quan trọng phản ánh hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động giáo dục trong trường như: Việc hoàn thành chương trình, kế hoạch dạy học, kết quả đổi mới đánh giá, thực hiện quy chế chuyên môn, quy chế thi cử, kết quả chất lượng giáo dục 2 mặt, tỷ lệ học sinh giỏi, TS THPT, kỷ luật lao động...
- Đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hóa giáo dục, xây dựng quy định cụ thể về huy động nguồn lực xã hội hóa giáo dục, tổ chức tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân .
          Nhà trường tổ chức các hoạt động kỷ niệm 30 năm ngày Nhà Gíao Việt Nam (20/11/1982- 20/11/2013) như: Tổ chức hội diễn, tham gia hội thi TDTT, tham gia hội thi bóng chuyền nam , tổ chức họp mặt kỷ niệm ngày 20/11.
            II. Nhiệm vụ 2: Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục.
1.Về việc tiếp tục “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
- Tiếp tục triển khai thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh „ theo chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ chính trị. Chỉ thị 35, kết luận 05 của Tỉnh ủy và quyết định 33 UBND tỉnh về xiết chặt nề nếp, kỉ luật, kỉ cương của CB,CC,VC nhà nước.
Nhà trường đã tổ chức thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh. Bằng những hoạt động cụ thể, thiết thực, phù hợp với nhiệm vụ giáo dục và tình hình thực tế của trường, của địa phương, cụ thể nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện mô hình tiết kiệm  như: Phát động mỗi gv tự nguyện tham gia dạy kèm, nâng đỡ học sinh yếu kém và BDHS mỗi gv 3 buổi/tháng. Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc học ở nhà của HS vào buổi tối.
* Kết quả: Số cán bộ, đảng viên, công nhân viên đăng ký thực hiện: 21/21 (đạt tỷ lệ 100%), số buổi dạy tự nguyện không thù lao tính đến 31/5/2013 là:  150 buổi. Cuộc vận động đã có sự vận dụng gắn kết với cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học sáng tạo”, Tính đến cuối năm học 2014-2015 có 100% CB-GV đạt chuẩn, trong đó có 18/18 đạt 100 % CB-GV đạt trên chuẩn, 100% CB-GV đều tham gia học tập và đã nâng cao được nhận thức, đồng thời chỉ đạo chuyên môn tổ chức cho giáo viên dạy lồng ghép tìm hiểu về Bác Hồ và qua các môn học như Văn, Lịch sử, Giáo dục công dân. Kết quả đạt được là mỗi CB-GV- NV tiếp tục thực hiện nghiêm chỉnh đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nâng cao ý thức giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo, đồng thời cũng là “tấm gương sáng cho học sinh noi theo”;
2.Về các hoạt động ngoại khóa, các phong trào thi đua.
- Nhà trường phân công giáo viên thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo đúng chủ đề, chủ điểm, tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, cách giao tiếp, ứng sử cho học sinh được giáo dục tích hợp phù hợp với từng môn học. Tích hợp vào Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp các chủ điểm của năm học..
  Về việc thực hiện các nội dung giáo dục địa phương: Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 5977/BGD ĐT- GDTrH ngày 07/7/2008 của Bộ GD& ĐT. Tăng cường vai trò của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc giáo dục đạo đức, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục giá trị và kỹ năng sống, tư vấn học đường… cho học sinh; thiết lập và duy trì có hiệu quả mối quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với giáo viên bộ môn.
Nhà trường tổ chức tư vấn tâm lý, hướng nghiệp nghề cho học sinh: được 4 buổi với số lượt học sinh tham gia là 100 học sinh tham dự (khối 8, 9).
Nhà trường tổ chức các phong trào thi đua trong trường, sau mỗi đợt thi đua đều có đánh giá, rút kinh nghiệm..
3.Về công tác giáo dục đạo đức, tư tưởng chính trị, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
- Về công tác GD đạo đức, GD pháp luật: Nhà trường rất quan tâm đến công tác giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật cho học sinh; coi GD đạo đức giữ vị trí hàng đầu trong toàn bộ công tác giáo dục ở nhà trường XHCN với mục tiêu giáo dục toàn diện về: Đức-Trí-Thể-Mỹ-Lao động và coi công tác này là nhiệm vụ của toàn thể CB-GV-CNV trong nhà trường. Hàng tháng tổ chức sơ kết việc rèn luyện hai mặt của học sinh để biểu dương, khuyến khích, động viên kịp thời những HS rèn luyện tốt; nhắc nhở và phê bình kịp thời những HS rèn luyện chưa tốt và có biện pháp giáo dục kịp thời HS vi phạm, HS khó giáo dục, HS cá biệt. Nhà trường tăng cường công tác này dưới nhiều hình thức như: giáo dục dưới cờ, trong tiết học, tiết sinh hoạt lớp, hoạt động NGLL, ngoại khóa...
Về công tác giáo dục thể chất, trước hết là thực hiện đầy đủ đúng quy chế chuyên môn bộ môn thể dục và thường xuyên nhắc nhớ HS giữ gìn vệ sinh, chăm lo rèn luyện sức khỏe; thường xuyên triển khai dưới cờ về công tác chống tệ nạn xã hội trong trường học. Về vệ sinh học đường, kết hợp với trạm y tế khám sức khỏe định kỳ cho học sinh.
Về công tác phong trào văn hóa văn nghệ, thực hiện các phong trào văn hóa văn nghệ như tổ chức Hội diễn văn nghệ cho HS cấp trường nhân dịp Ngày nhà giáo Việt Nam (20-11).
4. Về Công tác  phổ cập giáo dục:
 Củng cố, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, chống mù chữ và phổ cập giáo dục trung học cơ sở; giáo dục THPT, huy động trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đi học; huy động tối đa số trẻ trong độ tuổi đến trường, vận động học sinh bỏ học đi học trở lại. Kết quả đạt được như sau : Về phổ cập giáo dục THCS tỷ lệ từ 15-18 đã tốt nghiệp THCS đạt 97,3 % ; phổ cập trung học tỷ lệ từ 18-21 tuổi đã tốt nghiệp PTTH đạt 89,2% ¿???????
4.Về công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục
- Nhà trường thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của nhà trường và hoàn thành hồ sơ tự đánh giá về công tác kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định. Trường hoàn thành hồ sơ, báo cáo kiểm định chất lượng.
- Tổ chức thi thử cho học sinh khối 9, kiểm tra giao khoán chất lượng dạy của giáo viên cuối năm...
            5. Tình hình xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
- Đẩy mạnh việc thực hiện phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"8 nhiều “sân chơi’ trí tuệ cho học sinh, thực hiện tốt giáo dục hướng nghiệp cho học sinh khối 9
- Nhà trường lên kế hoạch và biện pháp thực hiện, triển khai và phát động rộng rãi tới toàn thể CB-GV-NV và toàn thể học sinh. Kết quả tự đánh giá phong trào “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đạt 78 điểm - xếp loại khá. Số lượng nhà vệ sinh hiện có là 01 . Trong đó (02 phòng dành cho giáo viên và 02 phòng dành cho học sinh)
- Tình hình xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia:  Đã hoàn thành hồ sơ chờ công nhận giai đoạn 2. ( Không đạt tiêu chuẩn 03 về CSVC)
Chất lượng giáo dục phổ thông:
Xếp loại hai mặt giáo dục toàn trường:
 
Xếp loại đạo đức Xếp loại học lực Kết quả PCTHCS
Tốt Khá TB Y Giỏi Khá TB Y,K 98,7%
166 86,01% 27 ,99% 0 0 0 0 8 4,15% 61 31,61% 115 59,59% 9 4,66%
                                 
Tổng hợp số lượng học sinh          
  KHỐI  

 
Tổng số học sinh HS dân tộc Bỏ học C.Đi C.Đến
Đầu năm Cuối HK II Nữ Đầu năm Cuối HKII Tổng số Tỷ lệ
1 6 46 47             1
2 7 35 35              
3 8 40 40              
4 9 70 71             1
TỔNG CỘNG 191 193             2
 
- Công tác phụ đạo học sinh yếu và bồi dưỡng học sinh giỏi:
Nhà trường tổ chức khảo sát chất lượng đầu năm kết quả  50/160 học sinh yếu, qua kết quả trên nhà trường đã lập kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém, tổ chức phụ đạo học sinh yếu, kết quả chỉ còn 07/160 chiếm tỷ lệ 4,3 %; xây dựng ngân hàng đề thi; đổi mới công tác kiểm tra đánh gía học sinh,...Những hoạt động trên đã từng bước góp phần đánh giá đúng thực chất, trình độ giáo viên và năng lực học sinh. Kết quả các hoạt động gíao dục của trường từng bước được nâng lên, tạo động lực cho học sinh hứng thú đến trường, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém  và không có học sinh bỏ học.
Về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi: thực hiện sự chỉ đạo của ngành, ngay từ đầu năm học, nhà trường đã đi ngay vào việc bồi dưỡng học sinh năng khiếu của 03 môn lớp 6- 9 với tổng số học sinh bồi dưỡng là 56 học sinh . Trong đó: Môn toán: 03 học sinh/lớp; Văn: 03 học sinh/lớp và tiếng anh: 03 học sinh/lớp; bồi dưỡng học sinh thi casio, olympic tiếng anh cấp huyện là 05 học sinh.
Kết quả học sinh giỏi cấp huyện có 14 em đạt HSG Huyện
- Nhà trường đang có kế hoạch tổ chức thi chọn học sinh năng khiếu học kỳ 2 khối 8 để chủ động cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 cho năm học 2014-2015. Trong học kỳ qua cán bộ giáo viên và học sinh trường đã thực hiện nghiêm túc quy chế kiểm tra, thi cử, không có trường hợp nào vi phạm
- Tích cực đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình đã được Bộ GDĐT hướng dẫn nhằm thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học. Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra và đánh giá chất lượng học sinh đầu năm học và cuối học kỳ; tiếp tục bổ sung, hoàn thiện ngân hàng câu hỏi thi, câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra học sinh các cấp, phục vụ đổi mới thi, kiểm tra và công tác dạy và học trong trường
+ Đẩy mạnh các hoạt động chuyên môn, quan tâm chất lượng dạy học các môn khoa học xã hội- nhân văn, Tiếng anh và Tin học; đặc biệt công tác bồi dưỡng, nâng cao tỷ lệ học sinh khá- giỏi, giúp đỡ học sinh yếu; không để xảy ra tình trạng học sinh bỏ học, nhất là học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật.
Toàn trường có 15/15 giáo viên thực hiện dự giờ, sinh hoạt tổ chuyên môn để trao đổi kinh nghiệm; đạt tỷ lệ 100%. Trong năm học thực hiện 13 chuyên đề cấp trường, 01 chuyên đề phối hợp cấp cụm nhằm nâng cao chất lượng dạy học cũng như đáp ứng nhu cầu đổi mới phương pháp dạy và học.
Tổ chức thao giảng cấp trường: Thực hiện thao giảng 02 vòng. Kết quả: Tổng số tiết: 8 tiết, trong đó (Gỉoi: 6 tiết, khá: 2tiết)
Tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, huyện : Có 10 giáo viên tham gia . Kết quả đạt 10/10  giáo viên được trường có 10 đề tài, SKKN đạt cấp huyện.       
Kiểm tra hồ sơ giáo viên: 15/15 bộ xếp loại khá, tồt đạt tỷ lệ 100%.
           
*Ưu điểm: Hầu hết GV chuẩn bị bài giảng chu đáo; 100% tiết dạy đổi mới phương pháp ƯDCNTT trong dạy học và có  đủ đồ dùng dạy học, sử dụng theo phương pháp tích cực là chủ yếu phù hợp với đặc trưng bộ môn; HS hứng thú tiếp thu và hiểu bài, biết vận dụng kiến thức.
*Nhược điểm: Kỹ năng ƯDCNTT chưa tốt; việc phân bổ thời gian của một số tiết chưa hợp lí; hoạt động nhóm chưa tốt; việc đọc chép trong năm học này đã được khắc phục, xuất trình hồ sơ còn chậm.
III. Nhiệm vụ 3: Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
- Nhà trường cử cán bộ, giáo viên đăng ký tham gia tập huấn bồi dưỡng giáo viên về đổi mới giáo dục phổ thông, phương pháp dạy học, sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học và các công cụ dạy học khác đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy và học tập trong trường, bồi dưỡng kinh nghiệm làm công tác chủ nhiệm lớp. Thực hiện chính sách theo Nghị định 132/2007/NĐ –CP ngày 6/8/2007 của Chính phủ. Động viên và tạo điều kiện để đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên từng bước nâng cao trình độ tin học để đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc; trong năm học 2014-2015 có 100% CB-GV-CNV  có chứng chỉ A, B, cử nhân tin học
  - Tổ chức thực hiện đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng. Kết quả:
+ Giáo viên trực tiếp giảng dạy: Loại Xuất sắc, khá: 15/19 tỷ lệ 100%.
+ CB, Giáo viên không trực tiếp giảng dạy: Loại Xuất sắc, khá 8/8, tỷ lệ 100% ( 1HT, 1P.HT, 6 NV Hành chính).
- Nhà trường sắp xếp và bố trí đủ giáo viên, nhất là giáo viên dạy môn đặc thù và CB trách thí nghiệm, thư viện, làm tốt công tác phân loại giáo viên, thực hiện biên chế  trường lớp và đội ngũ giáo viên theo chỉ đạo của ngành. Phân công giáo viên hợp lý đúng đối tượng và phù hợp với khả năng chuyên môn của mỗi người, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường. Nắm chắc đối tượng học sinh, chuyển lớp, chuyển cấp hàng năm để có kế hoạch phát triển trường lớp theo đúng kế hoạch
- Nhà trường thực hiện việc chi, trả  các chế độ chính sách về lương và phụ cấp theo lương, chế độ làm việc đối với nhà giáo và cán bộ quản lý của nhà trường theo đúng quy định. Phối hợp với tổ chức Công đoàn chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ, công nhân viên chức và người lao động; công tác xây dựng tập thể giáo viên sáng tạo.
IV. Nhiệm vụ 4: Công tác phát triển mạng lưới trường, lớp và tăng cường CSVC, trang thiết bị.
1.      Tình hình khai thác sử dụng thiết bị dạy học; phong trào tự làm đồ dùng dạy học.
Trường đã phân công cán bộ phụ trách, có đủ hồ sơ sổ sách theo dõi việc mượn và sử dụng thiết bị của giáo viên, do trường chưa có phòng học bộ môn nên chưa phát huy được hiệu quả của thiết bị ở các môn học như: Sinh học, vật lý, hóa học…..Việc mua sắm, trang bị được phòng giáo dục và trường quan tâm thực hiện, song do kinh phí thấp nên trường chưa đáp ứng yêu cầu bổ sung các thiết bị đã hết hạn sử dụng hoặc cần thanh lý. Mặt khác tuy trường có bổ sung nhưng cũng không đủ kinh phí để trang bị đồng bộ theo yêu cầu phục vụ bài dạy. Đây cũng là hạn chế của trường nên trường sẽ có kế hoạch cụ thể, lâu dài để khắc phục tình trạng thiếu thiết bị hay đồ dùng dạy học.
Về sử dụng đồ dùng, các thiết bị dạy học: Có 100% giáo viên đều sử dụng đồ dùng, và các  thiết bị dạy học; Hàng tháng kiểm tra việc sử dụng đồ dùng, các thiết bị dạy và học. Số tiết có sử dụng so với số tiết yêu cầu trong chương trình đạt 100 %
2.     Tình hình CSVC và trang thiết bị của nhà trường hiện nay:
Tổng số phòng học 14. Trong đó :phòng học kiên cố 14 phòng, tỷ lệ 100% ; phòng học bộ môn 04, phòng học chức năng 03.
3. Đầu tư ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học:
Nhà trường đã phối hợp cùng với các Chi nhánh của Tổng công ty Viễn thông hoàn thiện, nâng cấp kết nối Internet (đăng ký sử dụng cáp quang ). Đồng thời, tranh thủ sự hỗ trợ (theo hướng miễn phí hoặc giảm giá đặc biệt) của các doanh nghiệp, công ty viễn thông khác VNPT đối với nhà trường. Mỗi cán bộ và giáo viên của trường có ít nhất một địa chỉ e-mail.  Xây dựng email và tổ chức hoạt động ở nhà trường. Sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong nhà trường để quản lý và dạy học.
          Số lượng các trang thiết bị CNTT thiết yếu: 7 máy tính , 1 máy in, 1 máy chiếu.
* Đánh giá chung:
1.Ưu điểm:
- Tập thể CB-GV-NV trường tích cực tham gia, hưởng ứng các cuộc vận động và phong trào do ngành phát động đạt kết quả cao.
- Hiệu quả giáo dục của trường ngày được nâng dần
- Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ngày được giáo viên chú trọng
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học được tập thể CB- GV tích cực tham gia
          - Toàn thể CB-GV- NV trong nhà trường có tinh thần đoàn kết, ý thức trách nhiệm thực hiện kỷ luật lao động giúp đỡ nhau và phối hợp trong công tác hoàn thành nhiệm vụ được phân công
2.Hạn chế:
- Còn một số ít giáo viên chưa phát huy hết năng lực. Tinh thần tự học, tự giác trong công việc và việc ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế.
- Công tác quản lý học sinh của GVCN chưa hiệu quả.
- Công tác quản lý TPT đội còn nhiều hạn chế.
- Thực hiện kế hoạch và dạy thay ở hai tổ thiếu tính kỷ luật.
          3. Bài học kinh nghiệm:
          - Cần tăng cường công tác kiểm tra triển khai và thực hiện kế hoạch, động viên kịp thời các nhân  tố tích cực. Tăng cường hiệu quả đánh giá xếp loại hàng tháng về thi đua của các tổ.
         - Xây dựng hiệu quả các kế hoạch của nhà trường, đặc biệt kế hoạch chi tiêu nội bộ phù hợp với đơn vị.
          - Cần phối hợp nhịp nhàng hơn với các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài trường.
- Cần có kế hoạch cụ thể, lâu dài để khắc phục tình trạng thiếu thiết bị hay đồ dùng dạy học hiện nay và tham mưu địa phương XD CSVC trường kịp thời cho sáp nhập vào tháng 8 tới.
Trên đây là báo cáo tổng kết năm học của trường THCS Phương Điền, đề nghị các thành viên trong hội đồng sư phạm nghiêm túc thực hiện.
                     
-Nơi nhận:
+ PGD (để báo cáo )
+ UBND xã ( để báo cáo)
+ BGH trường ( để thực hiện)
+ Lưu VT
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
Phan Thị Thúy Ngân
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Phan Thị Thuý Ngân

Nguồn tin: THCS Phương Điền

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn